dệt kim
Định nghĩa
Động từ:
- Tạo ra vải, sản phẩm bằng cách liên kết các vòng sợi với nhau: Hành động sử dụng kim (thường là hai hoặc nhiều chiếc) để móc, đan, nối các sợi chỉ, len thành một mảnh vải có cấu trúc linh hoạt, co giãn.
- Làm nghề hoặc hoạt động sản xuất hàng dệt kim: Chỉ công việc, kỹ thuật chuyên môn trong ngành dệt may để tạo ra các sản phẩm như áo len, khăn, mũ.
Danh từ (thường dùng dưới dạng "hàng dệt kim"):
- Sản phẩm được tạo ra từ kỹ thuật dệt kim: Chỉ chung các loại trang phục, phụ kiện được làm bằng cách đan các vòng sợi, thường có độ co giãn và giữ ấm tốt.
Ví dụ sử dụng
Động từ:
- Bà tôi thường dệt kim những chiếc áo len ấm áp cho cả gia đình vào mùa đông.
- Cô ấy học cách dệt kim từ khi còn rất nhỏ.
Danh từ:
- Cửa hàng này chuyên bán các loại hàng dệt kim như áo cổ lọ, khăn quàng và găng tay.
- Chất liệu hàng dệt kim rất thoải mái và phù hợp cho thời tiết se lạnh.
Các cách sử dụng nâng cao
"nghề dệt kim": chỉ ngành nghề, công việc chuyên sản xuất các mặt hàng bằng kỹ thuật đan.
- Nghề dệt kim truyền thống của làng đang dần được khôi phục.
"máy dệt kim": loại máy móc tự động hoặc bán tự động dùng để sản xuất hàng dệt kim với số lượng lớn.
- Nhà máy mới đầu tư dây chuyền máy dệt kim hiện đại từ châu Âu.
Biến thể và từ liên quan
- Đan (len): Từ gần nghĩa, thường dùng trong ngữ cảnh thủ công, gia đình.
- Hàng đan: Cách gọi khác cho sản phẩm dệt kim, thường mang tính thủ công hơn.
- Dệt (thông thường): Kỹ thuật tạo vải bằng khung cửi, khác với kỹ thuật tạo vòng sợi của dệt kim.
Từ đồng nghĩa
- Đan: Tạo ra sản phẩm từ len, sợi bằng kim (thường chỉ hoạt động thủ công).
- Kết (sợi): Liên kết các sợi lại với nhau (nghĩa rộng hơn).
Thành ngữ, cách nói liên quan
- "Bàn tay dệt kim": thường dùng để khen ngợi sự khéo léo, tinh xảo của người làm nghề dệt kim hoặc đan len thủ công.
- Với đôi bàn tay dệt kim, chị ấy đã tạo ra những chiếc áo tuyệt đẹp.